Các loại hợp đồng lao động: tư vấn, trả lời

Tải Xuống (2)

Các loại hợp đồng lao động là một trong những từ khóa được search nhiều nhất google về chủ đề Các loại hợp đồng lao động. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chủ đề “Các loại hợp đồng lao động: tư vấn, trả lời

Các loại hợp đồng lao động: tư vấn, trả lời

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong những loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, lúc hoàn thành hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản trên đây hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục thực hiện việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b trên đây trở nên hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c trên đây trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

hoàn cảnh hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục thực hiện việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để thực hiện các công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ hoàn cảnh phải tạm thời thay thế người lao động đi làm bổn phận quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai họa lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

>> Luật sư tư vấn khúc mắc về Hợp đồng lao động, gọi: 1900.6169

——————

Bên cạnh đó, bạn tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến về pháp luật lao động qua tổng đài như sau:

Câu hỏi tư vấn: công ty có nghĩa vụ như thế nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Kính gửi luật sư! Em xin nhờ tư vấn như sau: Em thực hiện việc cho 1 công ty. Và ngày 7-12-2018 công ty cho em nghĩ việc mà không báo trước. Nay em đã bàn giao công việc cho công ty theo quy định. những đã hơn 2 tháng doanh nghiệp vẫn không chốt sổ và trả sổ bảo hiểm buôn bản hội cho em. Em đã nhiều lần yêu cầu công ty trả nhưng vẫn không được. Nay em gửi mail nhờ công ty tư vấn giúp em phải làm gì khởi khiếu nại thế nào để đòi quyền lợi của người lao động. Rất mong được giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi đòi hỏi tư vấn tới công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, nghĩa vụ của công ty khi đơn phương hoàn thành hợp đồng lao động trái pháp luật

Tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“Điều 38. Quyền đơn phương hoàn thành hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương dứt hợp đồng lao động trong những hoàn cảnh sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành đạt việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai vạ đã điều trị 12 tháng liên tiếp đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động tuân theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa phục hồi.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được để ý để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp hóa giải nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ thực hiện việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương xong hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày thực hiện việc đối với hoàn cảnh quy định tại điểm b khoản 1 điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”.

Như vậy, để công ty đơn phương xong hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật thì công ty phải đáp ứng các điều khiếu nại về căn cứ dứt theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động và thời gian báo trước là 30 ngày (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn), 45 ngày (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

Theo đó, với hoàn cảnh của bạn, công ty cho bạn nghỉ việc không có lí do và cũng không báo trước cho bạn thì được coi là hoàn cảnh công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Vì vậy, công ty phải có nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012 như sau:

Điều 42. nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương xong hợp đồng lao động trái luật pháp

1. Phải nhận người lao động quay về làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm buôn bản hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. hoàn cảnh người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 điều đó người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. hoàn cảnh người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 điều đó và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để xong hợp đồng lao động.

4. hoàn cảnh không còn địa điểm, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn thực hiện việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 điều này, hai bên mến lượng để sửa đổi, bửa sung hợp đồng lao động.

5. hoàn cảnh vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong các ngày không báo trước.

Thứ hai, về nghĩa vụ của doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“Điều 47. trách nhiệm của người sử dụng lao động khi ngừng hợp đồng lao động

2. Trong thời hạn 07 ngày thực hiện việc, kể từ ngày hoàn thành hợp đồng lao động, hai bên có bổn phận thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; hoàn cảnh đặc biệt, thực sự có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có bổn phận làm xong thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm thôn hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ được của người lao động.

4. Trong trường hợp công ty, hợp tác làng bị xong xuôi hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thôn hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và những quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động cộng đồng và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”.

Theo quy định nêu trên thì trong thời hạn 07 ngày thực hiện việc, kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải có bổn phận thanh toán đủ đầy những khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn; đồng thời phải thực hiện thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm làng mạc hội cho bạn, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy, bổn phận chốt sổ bảo hiểm làng hội và trả sổ bảo hiểm làng mạc hội khi người lao động nghỉ việc là nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Tại khoản 1 Điều 118 Luật bảo hiểm buôn bản hội 2014 quy định như sau:

“Điều 118. khiếu nại về bảo hiểm  hội

1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm làng hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm  hội và những mọi người có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phi pháp luật về bảo hiểm  hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”.

Trong hoàn cảnh này, doanh nghiệp không trả sổ bảo hiểm  hội cho bạn thì bạn có thể gửi đơn kiện trực tiếp đến Giám đốc công ty hoặc bạn thực sự có thể gửi đơn khiếu nại tại Phòng lao động – yêu đương binh và làng hội quận (huyện) nơi đơn vị có trụ sở đòi hỏi Hòa giải viên lao động đứng ra hòa giải.

Bên cạnh đó, liên quan đến vấn đề tranh chấp về bảo hiểm  hội thì không tóm buộc phải qua thủ tục hòa giải tại Phòng lao động mến binh và thôn hội, bạn có thể trực tiếp làm đơn khởi khiếu nại tại Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi công ty đặt trụ sở để yêu cầu khắc phục.

Trân trọng

P Luật sư Lao động – doanh nghiệp Luật Minh Gia