Cách hạch toán hàng nhập khẩu, phương pháp, cách thức

Cách hạch toán hàng nhập khẩu là một trong những từ khóa được search nhiều nhất google về chủ đề Cách hạch toán hàng nhập khẩu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chủ đề “Cách hạch toán hàng nhập khẩu, phương pháp, cách thức”

Cách hạch toán hàng nhập khẩu, phương pháp, cách thức

Hàng nhập khẩu là hàng hóa được sản xuất ở một nước khác và nhập qua cửa khẩu Việt Nam, có xuất xứ từ nước ngoài. Trong kỳ kinh doanh có phát sinh chi phí cho hàng nhập khẩu thì hạch toán như ra sao, có điểm gì khác so với hàng hóa thông thường?

Ảnh minh họa
Khi mua hàng hóa Nhập khẩu: kế toán phải làm tờ khai Hải quan và đóng thuế NK, TTĐB (nếu có)
– Thuế NK: Thuế nhập khẩu là thuế tấn công trên hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Khi hàng về tới của khẩu thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước.
+ Để hàng hóa được thông quan, lưu hàng trong nội địa thì DN NK hàng phải nộp thuế NK ngừng. TK SD: 3333.- Thuế Tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm là hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng. Thuế tiêu thụ đặc biệt TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục đích nhằm điều tiết thu nhập của các cá nhân tiêu dùng những hàng hoá dịch vụ đặc biệt. Ví dụ: Thuốc lá điếu, xì gà, Rượu, bia, giao thương vũ trường, mat-xa, karaoke, gôn, buôn bán xổ số… TK SD: 3332

Hai loại thuế này (nếu có) sẽ được cộng vào giá gốc của hàng hóa.
1. Cách xác định tỷ giá
– Khi P/S giao dịch bằng đồng ngoại tệ kế toán phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch thực tế của NH TM nơi DN mở TK với Nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng yêu mến mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
+ Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng yêu đương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại lúc phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
(Theo khoản 4, Điều 2 của TT 26/2015/TT-BTC)

– Khi phát sinh công nợ phải trả 331:

Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại lúc phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng yêu thương mại nơi thường xuyên có giao dịch).
Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.
+ Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ
(Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền điện thoại những giao dịch của chủ nợ đó). Riêng hoàn cảnh phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại lúc ứng trước.
– Khi Thanh toán, nếu:
+ Khi thanh toán những khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ dại hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:
Nợ những TK 331… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá )
Có những TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của NH).

+ Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 bé dại hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ những TK 331… (Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – thu nhập do việc kinh doanh đưa lại hoạt động tài chính (lãi tỷ giá )
Có những TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của NH).

2. Hạch toán
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:

– Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường
Có những TK 111, 112, 331…

– Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng NK

+ Khi nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà Nước – Căn cứ vào Giấy nộp tiền vào NSNN

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng NK
Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Nợ TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường
Có TK1111/ TK1121

+ Để hàng nhập khẩu về tới DN Nếu phát sinh CPMH, hạch toán:

Nợ TK156/152/153/211
Nợ TK1331 ( nếu có)
Có TK1111/ TK1121/ TK3313. Cách tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB:

– Giá tính thuế:

Giá tính thuế là giá CIF: là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).
Giá tính thuế = Giá CIF
Giá tính thuế là giá FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có).Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

+ Tổng cục Hải quan phối hợp với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại mến Việt Nam để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mua vào theo cách thức chuyển khoản của Hội sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày thực hiện việc liền kề trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ; lên tiếng tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần sau liền kề;+ Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng yêu đương mại cổ phần Ngoại yêu mến Việt Nam công bố, Tổng cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thuế nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu = Số lượng x giá tính thuế x thuế suất thuế nhập khẩu.
Thuế suất thuế nhập khẩu: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế của Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 và được sửa đổi tại Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 213/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 01/01/2015.– Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB Trong đó:

+ Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
+ Thuế suất thuế TTĐB: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.
thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (Nếu có) x % thuế suất thuế GTGT
Biểu thuế giá trị ngày càng tăng thông tư 83/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 10/08/2014.

Bài viếtLiên quan