Cách tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

Heo Kh Duong Thang 05

Khấu hao theo phương pháp đường thẳng là một phương pháp tính khấu hao giản đơn, dễ thực hiện và được áp dụng nhiều. Tuy nhiên chúng ta cần nắm  được nội dung cũng như cách tính khấu hao theo phương pháp này để áp dụng trên thực tế. Trong bài viết này Học Excel trực tuyến sẽ hướng dẫn những bạn tìm hiểu về cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, được quy định trong Thông tư 45/2013/TT-BTC chỉ dẫn cơ chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013:

NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO THEO ĐƯỜNG THẲNG

Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính bình ổn từng năm vào chi phí sản xuất giao thương của công ty của tài sản cố định nhập cuộc vào hoạt động buôn bán.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để chóng vánh thay đổi công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; công cụ quản lý; vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo buôn bán có lãi. hoàn cảnh doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP:

Tài sản cố định trong công ty được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

– Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

– Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

Trường hợp THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO HAY NGUYÊN GIÁ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH thay đổi

Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách:

MỨC TRÍCH KHẤU HAO, THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm sau cuối của tài sản cố định đó

VÍ DỤ VỀ TÍNH VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ

Doanh nghiệp A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01/01/2013.

  • Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
  • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
  • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
  • Hàng năm, công ty trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí giao thương.

b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được nhận định lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày làm xong đưa vào sử dụng là 01/01/2018.

  • Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
  • Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
  • Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
  • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
  • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

Từ năm 2018 trở đi, công ty trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

XÁC ĐỊNH MỨC TRÍCH KHẤU HAO ĐỐI VỚI các TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 01/01/2013:

a. Cách xác định mức trích khấu hao:

– Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, đại dương sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

– Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

Trong đó:

  • T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
  • T1 : Thời gian trích khấu hao ban sơ của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • T2 : Thời gian trích khấu hao theo nhận định lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

– Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho các năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

– Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

– Đánh giá còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.

– Công ty xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

– Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:

– Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 12 năm = 40 triệu đồng/ năm (theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC)

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng

Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

Nguồn: Blog.hocexcel.online