Chiến lược định giá là gì? 10 chiến lược định giá tốt trong marketing

Chiến Lược định Giá Theo Khuyến Mãi

Chiến lược định giá tốt giúp bạn xác định mức giá mà tại đấy bạn thực sự có thể tối đa hóa lợi nhuận trong việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ.

Khi thực hiện chiến lược giá, chủ sở hữu doanh nghiệp cần coi xét những yếu tố trong 1 phạm vi rộng bao gồm sản xuất  cung cấp giá, dịch vụ đối thủ cạnh tranh, vị trí kế hoạch  cơ sở mục đích khách hàng của doanh nghiệp.

Tại khi khách hàng sẽ không mua hàng hóa giá quá caocông ty của bạn sẽ không thể thành đạt nếu định giá quá thấp vì lúc đó sẽ không có thể chi trả cho khoản chi của công ty. Dưới đây là một số kế hoạch khác nhau mà gần như mọi doanh nghiệp thực hiện tại kế hoạch Trade truyền thông của họ.

Khái niệm Chiến lược giá trong marketing

Mục tiêu chính của việc quản lý mọi công ty là tối đa hóa lợi nhuận trong cạnh tranh, duy trì thị trường cạnh tranh bằng cách thu được đạt kết quả tốt từ những sản phẩm. Dù trong ngành dịch vụ như ngân hàng, du lịch hay trong các công ty sản xuất sản phẩmchiến lược giá trong marketing là một cách để tìm giá cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ.

Các chiến lược giá trong marketing giúp tối đa hóa lợi nhuận

Các kế hoạch giá tại marketing là gì? Nhằm mục tiêu gì? (Nguồn: vectorstock)

Tuy nhiên để tối đa hóa lợi nhuận cùng với việc giữ chân người dùng, mọi công ty phải chắc chắn rằng bạn chọn chiến lược giá thích hợpđặc biệt là kế hoạch giá trong marketing quốc tế với các công ty xuất khẩu hoặc kinh doanh trên nhiều thương trường không giống nhau trong những nước khác nhau.

Tầm quan trọng của chiến lược định giá tại doanh nghiệp

Định giá sản phẩm là một quá trình tương đối phức tạp. Ngoài việc doanh nghiệp phải tính toán giá thành làm sao để bù đắp được các chi phí ảnh hưởng tới sản xuất sản phẩmnhân sựmarketingcung cấp, bán hàng; họ còn phải nắm rõ ràng mức giá làm sao để cam kết hình ảnh  uy tín của thương hiệu trên thương trườngcũng giống như đủ sức cạnh tranh với đối thủ.

Để tối ưu hóa lợi nhuận , níu chân khách hàng sử dụng sản phẩm / dịch vụ, công ty buộc phải lựa chọn  quyết định kế hoạch định giá thích hợp. 10 chiến lược định giá phía dưới sẽ giúp bạn có được mục đích trên.

10 chiến lược định giá đạt kết quả tốt trong marketing

1. Penetration Pricing hay chiến lược định giá xâm nhập

Penetration Pricing, hay chiến lược định giá xâm nhập, là một chiến lược mà các công ty phân phối sản phẩm / dịch vụ với mức giá thấp (hoặc thậm chí là miễn phí) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là tương đương vài tháng).

Kế hoạch này được những công ty áp dụng nhằm gia tăng thị phần, hoặc thu hút group đối tượng mua hàng mục tiêu khởi đầu sử dụng , làm quen với thương hiệu.

Ví dụ:

K+ là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tại Viet Nam. Để khuyến khích người sử dụng sử dụng dịch vụ lần đầu, hãng thường có chính sách không mất phí (hoặc giảm giá) đầu thu  khuyến mãi 2 – 6 tháng dịch vụ cho thuê bao lắp mới.

Chiến lược định giá xâm nhập

2. Economy Pricing, hay chiến lược định giá tiết kiệm

Economy Pricing (hay chiến lược định giá tiết kiệm) là kế hoạch mà các công ty phân phối sản phẩm cố định ở mức giá thấp. Thông thườngnhững doanh nghiệp sẽ hạn chế ngân sách quảng báquảng bá khi áp dụng chiến lược định giá này.

Ví dụ:

Các công ty hàng không như Vietnam Airlines thường hay bán với giá vô cùng thấp các khoang ghế hạng phổ thông vào mùa thấp điểm (như vào mùa đông, qua cao điểm mùa lễ tết) để tất cả những chỗ trống tại máy bay được lấp đầy.

Chiến lược định giá tiết kiệm

mục tiêu của việc định giá này là để công ty thu hồi vốn trong những sản phẩm / dịch vụ vào mùa buôn bán thấp điểm. Chúng ta thường thấy chiến lược này ở những ngành dịch vụ vận tải, buôn bán hàng hóa theo mùa vụ (bánh trung thu, mứt kẹo tết,…).

3. Psychological Pricing, kế hoạch định giá theo tâm lý

Phychological Pricing là phương thức định giá đánh vào tâm lý của người dùng.

Ví dụ:

Khi mua một chiếc điện thoại di động ở thế giới di động, bạn thường hay Nhìn thấy mức giá chào bán sản phẩm thường hay rơi vào số lẻ, như 4.999.000 đồngcho một chiếc điện thoại.

Khi mua phần mềm quản lý salenhà sản xuất chào giá 499.000 đồng cho 1 tháng dùng dịch vụ.

Chiến lược định giá tâm lý

Doanh nghiệp áp những mức giá theo VD trên trình bày rằng: Tâm lý người tiêu dùng khi nghe mức giá 499.000đ sẽ cảm thấy nó không quá đắt bằng mức giá 500.000đ.

Một VD khác:

Một tổ chức kinh doanh đồ giải khát bán 1 chai nước 150ml với giá 10.000đ. Khi tung ra sản phẩm mới ngoài thị trường, chai nước với thể tích 300 ml được hãng bán với giá 15.000đ. Thể tích gấp đôi, nhưng giá tăng không tương xứng.

Đó lại là một ví dụ khác về việc định giá theo tâm lý đối tượng mua hàng, thay vì theo logic truyền thốngngười sử dụng thì thường nhìn đến mức giá  ích lợi về định lượng sản phẩm họ được hưởng khi mua sản phẩm, thay vì dành thời gian nghiên cứu xem với mức giá đấy, chất lượng sản phẩm có tương xứng hay không.

4. Chiến lược định giá theo group sản phẩm

Đây là chiến lược mà những công ty định giá theo một gói các sản phẩm bổ trợ, hoặc có liên quan tới nhau.

Ví dụ:

Tại Lotteria, bạn có thể mua gà rán, đồ uống  khoai tây riêng, với mức giá cho mỗi loại sản phẩm là tách biệt.

Tuy nhiêncửa hàng có cung cấp gói combo gồm toàn bộ các đồ ăn nói trên, với mức giá tốt hơn nhiều so với việc mua từng thứ riêng lẻ.

Chiến lược định giá theo nhóm sản phẩm

Đây chính là cách để doanh nghiệp tận thu đánh giá thu nhập do việc kinh doanh đưa lại trên mỗi đầu đối tượng mua hàng. Khi cảm thấy mua gói những sản phẩm sẽ rẻ hơn mua từng sản phẩm tách biệt, họ có xu hướng lựa chọn mua cả cụm cùng một lúc.

Chính sách này có thể áp dụng cho những công ty thuộc đa dạng mọi lĩnh vực, từ nhà hàng, công nghệ

5. Chính lược định giá tùy chọn

Khi áp dụng chính sách định giá này, doanh nghiệp thường hay áp mức giá thấp cho dịch vụ chính, nhưng nâng giá cho những dịch vụ / sản phẩm bổ trợ.

Ví dụ:

Hãng hàng không giá tốt thường hay cung cấp vé máy bay với giá rất rẻ. Thay vì vậy, họ tính những mức giá cho dịch vụ có liên quan cao hơn, như bữa ăn, khoang ghế có chỗ để chân rộng rãi,…

Chính sách định giá này thường hay phổ biến với những doanh nghiệp vận tải giá tốt.

6. Chính lược định giá bán kèm

Chính lược định giá bán kèm (hay captive pricing) là chính sách mà doanh nghiệp phân phối mức giá cho các sản phẩm phụ trợ cho sản phẩm chính. Nếu thiếu các sản phẩm phụ này, sản phẩm chính sẽ không thể sử dụng được.

Chính sách định giá bán kèm

Ví dụ: Một máy in nếu muốn hoạt động thì phải cần mực. Nên những doanh nghiệp phân phối máy in sẽ đồng thời phân phối luôn cả mực in. Trong nhiều hoàn cảnh, mực in chỉ tương thích với loại máy mà doanh nghiệp kia cung cấp. Nên doanh nghiệp không còn lựa chọn nào khác ngoài việc dùng mực in hàng hiệu. Giá mực in sẽ vô cùng là đắt.

Tất nhiên, chính sách này sẽ giúp công ty tối đa hóa doanh thu từ khách hàng.

7. Chính lược định giá theo khuyến mãi

Để kích thích đối tượng mua hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp thực sự có thể sử dụng chính sách khuyến mãi (như giảm giá, tặng voucher, coupon hoặc quà tặng) để định giá sản phẩm.

Chiến lược định giá theo khuyến mãi

Ví dụ:

Khi mua điện thoại trong một shop di động, bạn có thể được mua hàng với giá giảm từ 7 triệu xuống còn 5 triệu đồng. Thực ra, có thể chiếc điện thoại bạn đang mua thực sự có thể đang lỗi mốt, hoặc nằm trong diện sản phẩm bán chậm của shop. Đây là một cách bán tháo sản phẩm để dọn chỗ cho sản phẩm đời mới hơn vào kho.
Hoặc khi mua một chiếc TV đời mới, bạn được cửa hàng khuyến mại cho bộ quà tặng là chiếc kệ treo TV, hoặc một bộ bát sứ từ nhà cung cấp.

8. Chính lược định giá theo khu vực địa lý

Chính sách này định giá khá là đơn giản: Mỗi khu vực địa lý, công ty đặt một mức giá khác nhauthích hợp với thu nhập , mức chi tiêu của người dân nơi đấyđiều đó thực sự có thể tới từ nhu cầu , nguyện vọng của các phân khúc khách hàng.

Nguyên do khác là bởi: Với mỗi khu vực, doanh nghiệp phải chi trả các khoản chi phí không giống nhau, cho việc nhập nguyên liệu thô, nhân côngphân phối, vận chuyển, thuế quan, tỷ giá,….

Chính sách định giá theo vị trí địa lý

Ví dụ đơn giản: khi bạn mua trái cây, ở khu vực những tỉnh phía Nam sẽ có giá tốt hơn hẳn khu vực miền Bắc. đó là bởi ở miền Nam, doanh nghiệp chẳng phải trả các khoản chi cho việc vận chuyển, phân phối, hoặc chi phí cho những bên trung gian.

9. Định giá sản phẩm vì thương hiệu

Thu thập một ví dụ như thế này:

Chi phí để sản xuất một chiếc iPhone X là $357 (tương đương khoảng 9 triệu đồng). Tuy vậy, khi chào giá, Apple bán chiếc sản phẩm này là khoảng 20 – 30 triệu đồng cho 1 sản phẩm tại Việt Nam.

Trong nhiều hoàn cảnhdoanh nghiệp áp mức giá cao cho sản phẩm vì hình ảnh của thương hiệu. Như công chúng thường hay nghĩ iPhone là biểu tượng cho dòng sản phẩm điện thoại cao cấp. Nếu áp mức giá cho sản phẩm quá thấp, hình ảnh, nhận thức về thương hiệu từ công chúng có thể bị tổn hại, có thể khiến một bộ phận khách hàng ngừng sử dụng sản phẩm / dịch vụ của hãng.

Phương thức định giá này thích hợp với các nhãn hiệu phân phối sản phẩm sang trọng, dành cho đối tượng khách hàng cao cấp, như trang sức, dịch vụ lưu trú khách sạn, điện thoại phân khúc trên,…

10. Định giá theo đánh giá sản phẩm

Thỉnh thoảng không phải công ty, mà chính thị trường là người định giá cho sản phẩm. Có những tác nhân bên ngoài thực sự có thể ảnh hưởng tới giá của sản phẩm, như cung – cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh.

Ví dụ:

Trước đó, giá cước cho một cuộc gọi di động là vô cùng đắt đỏ, có thể lên tới hàng chục ngàn cho vài phút liên hệ.

Nay, với sự xuất hiện của khá nhiều nhà sản xuất tại ngành, như Viettel, Mobifone, Vinaphone hay Vietnamobile, những công ty buộc phải hạ giá cước dịch vụ để thu hút người dùng, cạnh tranh lẫn nhau , để sinh tồn.

Nguồn: tổng hợp

Bài viếtLiên quan

Xem thêm bài viết

banner