Hướng dẫn viết hợp đồng góp vốn kinh doanh mới nhất 2020

Hợp đồng Góp Vốn Kinh Doanh

Hợp đồng góp vốn kinh doanh là một trong những keyword được search nhiều nhất về chủ đề hợp đồng góp vốn kinh doanh. Trong bài viết này, atpacademy.vn sẽ viết bài viết Hướng dẫn viết hợp đồng góp vốn kinh doanh mới nhất 2020.

Hợp đồng Góp Vốn Kinh Doanh

Hướng dẫn viết hợp đồng góp vốn kinh doanh mới nhất 2020

1. Thế nào là hợp đồng góp vốn

Hợp đồng góp vốn là việc các bên cùng nhau góp tài sản, công sức để cùng thực hiện một công việc nào đó. Hợp đồng góp vốn được dùng thông dụng trong hoạt động kinh doanh, góp vốn để mua bán, góp vốn thành lập công ty, góp vốn đầu tư…

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn là:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005.
  • Luật công ty 2014 nếu góp vốn để thành lập công ty

3. Đặc điểm của hợp đồng góp vốn

a. Hợp đồng góp vốn phải được lập thành văn bản

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng đủ sức có nhiều bên tham gia, các chủ thê tham dự với mục tiêu hợp tác góp vốn để cùng làm một công việc. Vì phân khúc của hợp đồng cộng tác là các cam kết mà các bên vừa mới thoả thuận, do đó hợp đồng hợp tác đưa tính ưng thuận. ngoài raluật pháp quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản vì nhà sử dụng luật dự liệu đây là hợp đồng phức tạp và văn bản hợp đồng sẽ là chứng cứ để giải quyết các tranh chấp nếu xẩy ra:

  • Đây là hợp đồng có sự đóng góp tài sản và/hoặc công sức của nhiều chủ thể
  • Hợp đồng có thời hạn theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
  • đủ nội lực có sự cải thiện chủ thể trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng (có sự ra nhập hay rút bớt thành viên hợp tác)
  • Có sự đại diện của các member trong việc xác lập, thực hiện giao dịch với người thứ ba

hình thức bằng văn bản của hợp đồng góp vốn đủ sức có thêm người làm chứng hoặc các bên thỏa thuận lựa chọn hình thức công chứng. Nếu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất thì bên cạnh hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản, có công chứng thì các bên phải đăng ký biến đổi quyền dùng đất tại văn phòng tải ký đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013.

b. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng song vụ

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng song vụ, các bên trong hợp đồng đều có quyền và nghĩa vụ với nhau. Quyền và Nhiệm vụ của các bên phát sinh theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

c. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có đền bù mà cũng chia sẻ lãi hoặc lỗ

Sau khi giao hòa hợp đồng, các bên phải đóng góp tài sản để thực hiện công việc thỏa thuận và trong tiến trình thực hiện hợp đồng, nếu có lợi nhuận thì chia cho các thành viên theo thỏa thuận. Nếu thua lõ thì các bên đều phải gánh chịu theo phần đóng góp của mình vào hợp đồng góp vốn.

d. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng đa phương:

số lượng các chủ thể trong hợp đồng góp vốn là k hạn chếcó thể bao gồm hai hoặc nhiều nhà đầu tư cùng có liên kết cộng tác kinh doanh với nhau, tùy theo quy mô của dự án hợp tác cũng giống như nhu cầu, kỹ năng và muốn của các nhà đầu tư.

4. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng góp vốn

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng góp vốn là những điều khoản k thể thiếu được. Nếu không thoả thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng góp vốn k thể giao kết được.

không những thế, có những điều khoản không phải là điều khoản cơ bản đối với hợp đồng góp vốn nhưng các bên thấy cần phải thoả thuận được điều khoản đó mới giao kết hợp đồng thì những điều khoản này cũng trở thành điều khoản cơ bản của hợp đồng đó.

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng góp vốn là:

  • Điều khoản về mục đích góp vốn trong hợp đồng góp vốn
  • hình thứcphương pháp góp vốn trong hợp đồng góp vốn
  • Góp vốn bằng tài sản trong hợp đồng góp vốn
  • Góp vốn bằng sức lao động
  • giá trị góp vốn
  • Thời hạn góp vốn
  • sử dụng vốn góp
  • Quyền và Nhiệm vụ của các bên trong hợp đồng góp vốn
  • Quyền và Nhiệm vụ của từng bên trong hợp đồng góp vốn
  • Phân chia doanh số và nguy cơ trong hợp đồng góp vốn
  • Rút phần vốn góp và Chuyển nhượng phần vốn góp

5. Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn

Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao phối hợp đồng góp vốn, các bên k thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đang mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện giống như luật pháp quy định.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn đủ sức là:

  • Điều khoản bảo hành, sửa chữa
  • Điều khoản về rà soát, nghiệm thu, bàn giao
  • Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng
  • Điều khoản kết thúc hợp đồng
  • Điều khoản về khắc phục tranh chấp
  • Điều khoản về hiệu lực hợp đồng
  • Điều khoản phạt vi phạm

6. Các điều khoản tùy nghi của hợp đồng góp vốn

Khi tiến hành giao kết hợp đồng góp vốn, các bên còn đủ sức thoả thuận thêm một số điều khoản không giống nhằm làm cho nội dung của hợp đồng được đa số, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong tiến trình thực hiện hợp đồng.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng góp vốn đủ nội lực là:

  • Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều khoản về bảo mật thông tin
  • Điều khoản về chuyển giao, chuyển nhượng hợp đồng
  • Điều khoản về mẹo thông báo giữa các bên trong hợp đồng liên quan tới hợp đồng
  • ……

7. Hậu quả pháp lý của hợp đồng góp vốn

Khi ký kết hợp đồng góp vốn, các nhà đầu tư cần hiểu hết hậu quả pháp lý của nó để có những sẵn sàng tốt nhất:

  • Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của luật pháp là tài sản chung theo phần của các member góp vốn.
  • Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi so với phần tiền chậm trả và phải bồi thường thiệt hại.
  • Việc định đoạt tài sản là quyền dùng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác cần có thỏa thuận bằng văn bản của toàn bộ các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khácbên cạnh đó, việc quyết định của đại diện thành viên phải được dựa trên văn bản thỏa thuận cử người đại diện. Nếu việc định đoạt tài sản chung mà thiếu sự chấp thuận của một trong các thành viên thì hợp đồng đó có mức độ bị tuyên bố vô hiệu trừ trường hợp chứng minh được thành viên đó biết về giao dịch được xác lập nhưng không phản đối trong một thời gian chuẩn.
  • Trừ khi có thỏa thuận khác thì k được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng góp vốn. Nếu xẩy ra việc phân chia tài sản thì nó k làm refresh hoặc chấm dứt quyền, Nhiệm vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.

8. Điều kiện để hợp đồng góp vốn có hiệu lực:

Trên thực tiễn, có những hợp đồng bị vô hiệu dẫn đến việc tranh chấp hợp đồng k được khắc phục thông qua tòa án cũng giống như các cơ quan pháp luât không giống. Khi ký kết hợp đồng góp vốn, bạn cần lưu ý cần đảm bảo các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực, xin mời xem post Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực của chúng tôi.

Hợp đồng góp vốn rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thứcskill, mà còn trải nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Có một sự thật là k ít doanh nghiệp nước ta hào phóng mua sắm, chi tiêu tiệc tùng… nhưng lại phó thác cho nhân sự văn phòng, kết toán soạn thảo những hợp đồng dịch vụ theo mẫu search trên trực tuyến để cắt giảm ngân sách sử dụng dịch vụ luật sư. Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp thỉnh thoảng sử dụng công ty “khuynh gia bại sản” !!!

9. Dịch vụ biên soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An

a. kinh nghiệm tư vấn biên soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An:

Chúng tôi chuyên biên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng góp vốn giống như sau:

Hợp đồng góp vốn giữa các bên có địa vị pháp lý không giống nhau:

  • hợp đồng góp vốn giữa 3 bên, hợp đồng góp vốn giữa 2 bên
  • hợp đồng góp vốn giữa một mình với một mình, hợp đồng góp vốn giữa một mình và công ty, hợp đồng góp vốn giữa doanh nghiệp với công ty

Hợp đồng góp vốn với các mục đích không giống nhau:

  • hợp đồng góp vốn đầu tư, hợp đồng góp vốn kinh doanh, hợp đồng góp vốn thực hiện dự án, hợp đồng góp vốn liên doanh liên kết
  • hợp đồng góp vốn vào công ty cổ phần
  • hợp đồng góp vốn mua xe ô tô, hợp đồng góp vốn mở spa, hợp đồng góp vốn mua bán quán cafe
  • hợp đồng góp vốn sản xuất
  • hợp đồng góp vốn xây dựng nhà
  • hợp đồng góp vốn chung mua đất, hợp đồng góp vốn mua đất chung cư

Hợp đồng với các cách thức góp vốn không giống nhau:

  • hợp đồng góp vốn bằng quyền dùng đất
  • hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt
  • hợp đồng góp vốn bằng tài sản

Nguồn:https://luatthaian.vn