Lợi thế cạnh tranh là gì? Cách xác định lợi thế cạnh tranh

Kết Quả Hình ảnh Cho Lợi Thế Cạnh Tranh

Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage) là một trong 9 thuật ngữ chính của quản trị kế hoạch. Ngày nay, một tổ chức mong muốn hoạt động kinh doanh tốt phải nắm rõ được điểm khác biệt của công ty mình. Vậy lợi thế cạnh tranh là gìtác động của nó đến công việc của các doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Đầu tiên, lợi thế cạnh tranh là gì?

Lợi thế cạnh tranh có thể được khái niệm là “bất cứ thứ gì một doanh nghiệp có thể làm thực sự tốt so sánh với những công ty đối thủ”Tức là khi một doanh nghiệp có thể làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mong muốnđó có thể được cho là lợi thế cạnh tranh.

Tiền mặt là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Tiền mặt là một trong những nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh của công ty

Ví dụ minh họacông ty A có lượng tiền mặt dồi dào trong bảng cân đối kế toán có thể mang lại điểm khác biệt đáng kể so với các đối thủ khác trên thị trường. Tiền mặt có tính thanh khoản caoĐáng chú ýmột vài công ty có lượng tiền mặt dồi dào có thể mua những đối thủ trong thời kỳ khủng hoảng. ví dụ như tập đoàn Disk Network vào giữa năm 2011 đã mua (với giá 1 tỷ $) công ty vệ tinh DBSD North America có trụ sở tại Reston, Virginia – khi đó đang vận hành theo điều khoản bảo vệ phá sản. Việc mua lại này đã giúp Disk Network tiếp cận với nhiều lĩnh vực băng thông rộng. Disk Network cũng đang nổ lực mua lại công ty điều hành vệ tinh đang phá sản Terrestar Networks, từ đấy cho phép Disk Network tung ra dịch vụ clip trên điện thoại di động hoặc dịch vụ Internet vệ tinh.

Lợi thế cạnh tranh thực sự có thể được chia thành nhiều loại không giống nhau:

  • Khách hàng mua hàng vì chất lượng sản phẩm của DN nổi trội hơn so với đối thủ.
  • Đối tượng mua hàng mua hàng vì giá sản phẩm của DN thấp hơn đối thủ.
  • Sản phẩm của DN có sự sai biệt mà đối tượng mua hàng đánh giá cao.
  • Dịch vụ của công ty tốt hơn đối thủ: ví dụ phương thức giao nhận, thanh toán, thái độ của cấp dưới.
  • Khả năng quản trị tốt làm ra các sản phẩm ngày càng tốt, rẻ  ổn định hơn.
  • Thông tin về sản phẩm của DN tới đối tượng mua hàng có phạm vi  mật độ hơn đối thủ.
  • Nhãn hiệu của DN tốt hơn so với đối thủ.
  • Sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm hơn đối thủ để có những bước đột phá.

Tuy nhiên, theo Michael Porter có hai loại lợi thế cạnh tranh căn bản là Lợi thế chi phí  Lợi thế sai biệt

4 điều cơ bản tác động đến lợi thế cạnh tranh chính

4 điều căn bản tác động đến điểm khác biệt chính

  • Lợi thế chi phíđiểm khác biệt tồn tại khi một công ty thực sự có thể đem đến các lợi ích giống như là những đối thủ của mình nhưng ở mức khoản chi thấp hơn. (Khách hàng mua hàng vì giá sản phẩm của DN thấp hơn đối thủ).
  • Lợi thế khác biệt: doanh nghiệp thực sự có thể mang lại các lợi ích vượt xa những sản phẩm cạnh tranh. (Sản phẩm của DN có sự khác biệt mà khách hàng nhận định cao.)

Cách xác định

Có rất nhiều khái niệm về lợi thế giao thươngtuy nhiên mục tiêu để xây dựng chiến lược là đảm bảo cho doanh nghiệp giành được lợi thế lâu bền so sánh với đối thủ cạnh tranh một cách hiệu quả nhất. Vậy vấn đề đặt ra, bằng con đường nào? Cách thức nào để giành lợi thế trong buôn bán. Chính do đónhững thành tố sau đây sẽ giúp bạn quán triệt tại việc xây dựng chiến lược kinh doanh.

Ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ

Chú ý vào những yếu tố then chốt để giành chiến thắng

Để doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh so sánh với đối thủ thì trước hết công ty phải tìm ra các lĩnh vực, nhân tố then chốt. Đây chính là những yếu tố đóng nhiệm vụ quyết định đến công việc kinh doanh của công ty từ đấy giành lợi thế chiến lược hơn các đối thủ.

Dựa vào phát huy ưu điểm tương đối

Chiến lược kinh doanh được dựa vào lợi thế so sánh tuyệt đối trong sản xuất  dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ đó, tìm ra sự khác biệtthế mạnh của mình để xây dựng kế hoạch kinh doanh đạt kết quả tốt. Với ưu điểm về những mặt sau: Chủng loại, chất lượng, giá bán sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, bộ máy tiêu thụ. Từ đócông ty xây dựng ưu thế so sánh với đối thủ cách tranh.

Dựa trên yếu tố sáng tạo

Để kinh doanh đột phá, công ty cần có các thành tố đột phá, thông minh trong công nghệ. Cùng lúc đóchấp nhận thách thức, nguy cơ sẽ đem đến những thành công bất ngờ.

Dựa trên nền tảng khai thác khả năng của yếu tố bao quanh yếu tố then chốt

Để chiếm được lợi thế, công ty cần lựa chọn những yếu tố then chốt nhằm cải thiện sản phẩm, dịch vụ tạo ra ưu thế với đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, để có được lợi thế đódoanh nghiệp phải có khoản chi cho một sản phẩm thấp hơn đối thủ. làm sao, sản phẩm của mình khác biệt biệt để có thể tính giá cao hơn?

Bên cạnh đó, để khách hàng trả giá cao hơn sản phẩm của đối thủ thì chắc chắn sản phẩm của mình phải cạnh trạnh hơn trên một phương diện nào đấy như: chất lượng, thời gian cung ứng, dịch vụ khi sale, dịch vụ hỗ trợ…

Để làm được việc đódoanh nghiệp phải làm tốt trên cách phương diện: đạt kết quả tốt, chất lượng, đổi mới nhanh, đáp ứng tối đa nhu cầu của đối tượng mua hàng. Đây là cách căn bản cắt giảm chi phí  đa dạng hóa sản phẩm.

Có thể thấy, điểm khác biệt đóng một nhiệm vụ cực kì quan trọng cho doanh nghiệpđặc biệt là công ty mới sáng lập. Chính vì lẽ đócông ty phải tìm hiểu kỹ cũng giống như có kế hoạch nghiêm ngặt trong việc hoạch định điểm khác biệt cho doanh nghiệp mình.

TÌM LỰC VÀ KHẢ NẲNG

Theo quan điểm dựa vào nguồn lực, để phát triển lợi thế cạnh tranhcông ty cần có các nguồn lực, năng lực vượt trội so với những đối thủ cạnh tranh khác. Nếu không có ưu điểm vượt trội này, các đối thủ cạnh tranh đơn giản là sẽ bắt chước những gì công ty đang làm  bất kỳ lợi thế nào cũng sẽ nhanh chóng biến mất.

Nguồn tiềm lực là những tài sản cụ thể của doanh nghiệp, được sử dụng để tạo ra một lợi thế chi phí hoặc lợi thế khác biệt mà một vài đối thủ cạnh tranh cũng có thể có được một cách dễ dàng. Sau đây là một vài VD về những nguồn tiềm lực đó:

  • Bằng sáng chế  nhãn hiệu
  • Bí quyết riêng
  • Cơ sở đối tượng mua hàng có sẵn
  • Danh dự của doanh nghiệp
  • Vốn thương hiệu

Khả năng nhắc đến năng lực dùng nguồn tiềm lực một cách mang lại hiệu quả của công ty. Một ví dụ để minh họa đó là khả năng mang sản phẩm ra thị trường nhanh hơn đối thủ cạnh tranh. Những năng lực này được gắn vào hành vi của đơn vị, nó không đơn giản được ghi lại như các quy trình giản đơn vì vậy vô cùng khó cho những đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước.

Các nguồn tiềm lực  khả năng của doanh nghiệp cùng nhau tạo thành khả năng đặc biệt cho công ty. Các khả năng này giúp cho sự đổi mới, đạt kết quả tốt, chất lượng , đáp ứng khách hàng, tất cả đều có thể được tận dụng để làm ra lợi thế khoản chi hoặc lợi thế khác biệt.

Kết quả hình ảnh cho lợi thế cạnh tranh

LỢI THẾ CHI PHÍ VÀ LỢI THẾ KHÁC BIỆT

Điểm khác biệt xuất hiện lần đầu bằng cách sử dụng các nguồn lực  năng lực để đạt được cấu trúc khoản chi thấp hơn hoặc làm ra một sản phẩm khác biệt. Một công ty sẽ tự định vị nó trong ngành bằng việc lựa chọn lợi thế về chi phí thấp hay sự khác biệt. Quyết định này là một thành tố cốt lõi trong chiến lược cạnh tranh của công ty.

Một quyết định trọng yếu khác là phân khúc thị trường họ nhắm tới rộng hay hẹp. Porter đã tạo ra một ma trận dùng lợi thế chi phí, lợi thế sai biệt, độ rộng hẹp của phân khúc thị trường để xác định một bộ chiến lược chung mà công ty có thể theo đuổi trong việc tạo ra , duy trì một lợi thế cạnh tranh.

Tạo ra đáng giá

Doanh nghiệp làm ra đáng giá bằng cách thực hiện một loạt những công việc mà Porter định nghĩa là chuỗi giá trị. Ngoài những công việc tạo ra đáng giá riêng cho chính công tydoanh nghiệp còn cần đơn vị một hệ thống giá trị gồm những hoạt động theo chiều dọc, gồm có các nhà sản xuất ở phía trên  những kênh cung cấp ở phía dưới.

Để có được một điểm khác biệtcông ty phải thực hiện một hoặc nhiều công việc tạo giá trị mà theo đó đáng giá tổng thể họ làm ra phải lớn hơn so với đối thủ. Đánh giá vượt trội được tạo ra bằng cách giảm thiếu khoản chi hoặc gia tăng lợi ích vượt trội cho người dùng (khác biệt).

Các tài liệu nên đọc

Porter, Michael E., điểm khác biệt duy trì hiệu suất vượt trội

Trong điểm khác biệt  Michael Porter phân tích cơ sở của điểm khác biệt , trình bày chuỗi giá trị như là một khuôn khổ để phát hiện , làm nổi bật nó. Công trình này bao gồm:

  • 10 thành tố lớn ảnh hưởng vào chi phí doanh nghiệp
  • Khác biệt hóa bằng chuỗi đánh giá trong tâm trí người mua
  • Nhận thức của người mua về giá trị  những dấu hiệu của đáng giá
  • Làm sao để đối phó với các sản phẩm thay thế
  • Nhiệm vụ của công nghệ trong điểm khác biệt
  • Phạm vi cạnh tranh  ảnh hưởng của nó đối với lợi thế cạnh tranh
  • Những gợi ý cho chiến lược cạnh tranh tấn công  cạnh tranh phòng thủ

Lợi thế cạnh tranh làm cho các định nghĩa này trở nên cụ thể, có thể thực hiện được. Cuốn sách này xứng đáng có một chỗ đứng riêng trong bộ sưu tập những kế hoạch cốt lõi kinh doanh cho những nhà hoạch định.

Nguồn: Tổng hợp

Bài viếtLiên quan