Những bí quyết lên kế hoạch marketing hiệu quả nhất 2020

Những Bí Quyết Lên Kế Hoạch Marketing Hiệu Quả Nhất 2020.

Cách lên kế hoạch marketing là một trong những từ khóa được search nhiều nhất về chủ đề cách lên kế hoạch marketing trong bài viết này, ATPAcademy.vn sẽ viết bài Những bí quyết lên kế hoạch marketing hiệu quả nhất 2020

Những Bí Quyết Lên Kế Hoạch Marketing Hiệu Quả Nhất 2020.

Những bí quyết lên kế hoạch marketing hiệu quả nhất 2020

1. Nghiên cứu chung về plan marketing

1.1 Kế hoạch marketing là gì?

plan mkt đủ nội lực là một phần của plan mua bán tổng thể.

Trong nhiều trường hợp, nó được sử dụng tách rời để giúp sức một mục tiêu ngắn hạn.

Nếu thực hiện tốt kế hoạch, nó đem lại sự thích hợp với kế hoạch mktmục đích và các chiến thuật được vận dụng.

marketing kế hoạch is a comprehensive document or blueprint that outlines a cty advertising and mkt efforts for the coming year. It describes công ty activities involved in accomplishing specific mkt objectives within a set time frame… The mkt plan shows the step or actions that will be utilized in order to achieve the kế hoạch goals. – Nguồn: Wikipedia tiếng Anh

Tạm dịch: Một plan mkt là một ebook toàn diện (hoặc plan chi tiết) vạch ra một nỗ lực marketing và quảng cáo doanh nghiệp cho năm tới. Nó mô tả các hoạt động mua bán liên quan đến việc hoàn thành các mục đích mkt cụ thể trong một khung thời gian đã định… plan mkt cho thấy các bước hoặc hành động sẽ được dùng để đạt được các mục tiêu của plan.

Một kế hoạch marketing cũng phân phối mẹo để bạn đo lường kết quả hoạt động của bạn.

Nếu k có một kế hoạch, bạn sẽ không thực sự biết liệu plan có thành công hay không.

xem lại mục lục

1.2 Vì sao cần lập plan marketing?

kế hoạch mkt giúp bạn làm rõ mục tiêu của mình và định hình kênh bạn thấy doanh nghiệp của mình trong tương lai, điều này cuối cùng lại củng cố plan của bạn.

Một công cuộc lập kế hoạch mkt cũng giúp:

người xung quanh trong doanh nghiệp hành động trên cùng một định dạng của những chăm chỉ mkt.

giới thiệu rõ ràng về mục đích và hướng dẫn đạt được mục tiêu đó.

định hình và đáp ứng nhu cầu của khách hàng với đúng món hàng ở đúng kênh.

+ Biết chi phí được chi cho điều gì ý nghĩa, từ đó giảm rủi ro khi đầu tư vào hoạt động mkt.

kiểm soát quá trình thực hiện mkt để đủ nội lực tối đa hóa phản ứng với nơi refresh.

+ Cho phép các công ty nhỏ hơn có thời cơ cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn hơn thông qua sự không giống biệt với những ý tưởng mới mẻ được giới thiệu chi tiết.

Bởi vậy, một kế hoạch mkt là rất cần thiết so với doanh nghiệp của bạn.

xem lại mục lục

1.3 Một số vấn đề to của việc lập kế hoạch

Mỗi người cai quản đều muốn các camp thành đạt nhưng plan sai lầm sẽ dễ dàng cho thấy điều tồi tệ nhất.

Trong tiến trình lập kế hoạch mkt, phía dưới đây là một số thách thức bạn đủ sức gặp phải:

1.3.1 Cấp thống trị k làm việc cùng nhau

Business plan in sample key elements - First Aid Group

business plan In Sample Key Elements – First Aid nhóm

plan marketing tập hợp vào việc định hình đối tượngphân phối hàng hóa đáp ứng nhu cầu KH của bạn và tăng trưởng thị phần.

Trong khi đó, kế hoạch mua bán tổng thể vạch ra all các mục đích của công ty bạn, nên nó support kế hoạch marketing.

Mặc dù trong các cuộc họp rất khó để cấp cai quản có tiếng nói chung. Nhưng nếu cấp cai quản trong doanh nghiệp k sử dụng việc cùng nhau, plan sẽ k thành công.

1.3.2 Sự nhầm lẫn khi phân biệt chiến lược và Chiến thuật

Một kế hoạch mkt đưa tính chiến lược (strategic) vạch ra mục đích lớn hơn so với một plan mkt chỉ đưa tính chiến thuật (tactical).

Cấp quản lý của công ty vừa và nhỏ (SMEs) thường lầm lẫn điều này.

Strategic vs Tactical

kế hoạch dựng lại mục đích lâu dài của bạn và phương pháp bạn dự định đạt được mục đích đó.

Nói cách khácplan cung cấp cho bạn con đường để đạt được sứ mệnh của doanh nghiệp, chẳng hạn giống như gia tăng thị phần trong đối tượng.

Chiến thuật là cụ thể hơn nhiều so với chiến lược.

Chiến thuật thường được định hướng theo các bước nhỏ hơn và khung thời gian ngắn hơn.

Chúng bao gồm các bí quyết hay nhất, kế hoạch cụ thể phù hợp với tài nguyên.

Ví dụ: toàn cầu Di Động tặng mã giảm giá trong một khoảng thời gian nhất định để nhiều người mua hàng hóa hơn.

Chiến thuật - TGDĐ tặng mã giảm giá

nguồn ảnh: thế giới Di Động

Một kế hoạch thành công luôn có cả hai, giai đoạn chiến thuật nằm ở phía sau giai đoạn kế hoạch.

Phân biệt chiến lược và chiến thuật trong marketing

Phân biệt plan và chiến thuật. nguồn ảnh: Oxford College of mkt

Nếu bạn cần thêm thông tin để hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa plan và chiến thuật, bạn đủ nội lực xem tại đây.

1.3.3 Thiếu gốc lực

yếu tố con người là cần thiết trong việc triển khai một kế hoạch.

mục tiêu của bạn là tăng trưởng lợi nhuận, nhưng bạn k có nhân sự để xử lý all các đơn hàng đến.

Một thành phần không giống đó là tài chính.

mục tiêu của bạn là gia tăng thêm 100.000 traffic website thông qua ads Fb nhưng bạn k có đủ ngân sách.

Bởi vậy, các gốc lực luôn phải được tính toán để chuẩn bị hỗ trợ cho mọi hoạt động. tất cả đều nhằm hướng đến sự thành đạt của plan.

1.3.4 Thiếu giả định về sự cải thiện của khách hàng

tìm hiểu đối tượng đủ sức giúp bạn định hình đối tượng mục đích của mình.

Nhưng thỉnh thoảngkhách hàng đủ nội lực cải thiện thói quen, sở thích và k còn đúng giống như hiệu quả tìm hiểu.

Khách hàng thay đổi thói quen, sở thích

KH có thể refresh thói quen, sở thích bất cứ lúc nào

Hoặc, trong công cuộc thực hiện bạn nhận thấy nhóm khách hàng cũ không còn thêm vào.

Quy trình lập kế hoạch của bạn nên linh hoạt để điều chỉnh theo thói quen, sở thích, hành vi của KH mục đích.

1.3.5 Đặt ra kỳ vọng không thực tế

Khi bạn lập plan mkt, bạn sử dụng dữ liệu đang có và xu hướng đã xảy ra để dự đoán tương lai.

Một trong những chủ đề to nhất của việc lập kế hoạch là hướng đến những kỳ vọng không thực tiễn.

Kỳ vọng vượt xa thực tế sẽ làm bạn thất vọng

Kỳ vọng vượt xa thực tiễn sẽ làm bạn thất vọng

Ví dụ: Trong 12 tháng qua, kế hoạch mkt giúp doanh nghiệp phát triển trung bình 4,5% mỗi tháng và không có bất kỳ sự bứt phá nào. Các nguyên nhân kinh tế, thế giới,… cũng không chỉ ra bất kỳ cơ hội thuận lợi nào. Nếu plan mkt cho năm tới bạn đề ra mức phát triển trung bình lên tới 15% mỗi tháng thì đó là không thực tiễn.

1.3.6 Thiếu tụ họp vào một mục tiêu

Một plan mkt nên quy tụ vào một mục tiêu (goal) để có kết quả.

công cuộc đạt được mục tiêu đó được tạo thành từ việc đạt được một loạt các mốc cần thiết. Các mốc này thường được gọi là KPIs (Key Performance Indicators) – hệ thống đánh giá định lượng.

Các gốc lực và quy trình nên quy tụ vào việc đạt được chỉ một mục đích tại một thời điểm.

Nếu bạn có một số mục tiêu không giống muốn khắc phục đồng thời, thì bạn cần lập những plan khác cho từng mục tiêunote mỗi kế hoạch đều cần phải xem xét để thêm vào với gốc lực thực tiễn.

nhìn thấy lại mục lục

2. Tiến trình lập plan mkt

công cuộc lập plan mkt là một loạt các bước có chủ ý nhằm giúp bạn dựng lại và đạt được mục đích của mình.

Thậm chí nhiều hơn, bạn sẽ tìm tòi những gì KH của bạn muốn và tăng trưởng các hàng hóa cung cấp những nhu cầu đó.

5 câu hỏi mà mọi người thường đặt trước khi thực hiện quy trình lập kế hoạch marketing:

5 câu hỏi quan trọng trướcquá trình lập kế hoạch marketing

gốc ảnh: Oxford College of mkt

Có rất nhiều cách sắp xếp và đặt tên cho các công đoạn của tiến trình lập kế hoạch marketingngoài ra theo một phương pháp nào đó, tôi đề xuất đưa 5 câu hỏi trên về 4 giai đoạn chính:

hiện tại chúng ta đang ở đâu? -> cho đến nay -> đánh giá tình hình (situation analysis).

Chúng ta mong muốn ở đâu? -> mục đích -> xây dựng kế hoạch (strategy).

làm sao chúng ta đủ sức đến đó? -> mẹo thực hiện -> tăng trưởng chiến thuật (tactics).

hướng dẫn nào là tốt nhất? -> Ưu tiên các phương án khai triển tốt nhất -> chọn lọc từ các chiến thuật.

làm thế nào chúng ta đủ nội lực đảm bảo đến? -> Đo lường (measurement) thông qua kiểm soát các số liệu ảnh hưởng tới hiệu quả và thời gian thực hiện.

Các giai đoạn của quá trình lập kế hoạch marketing

The mkt Planning Process Overview – Drew Boyd

Trước khi cố gắng lập kế hoạch marketing, bạn cần hiểu bạn sẽ thực hiện marketing với ai.

thị trường mục tiêu của bạn định hình mọi góc cạnh của thông điệp và mẹo tiếp cận của bạn.

2.1 Công đoạn thứ nhất: nghiên cứu tình ảnh

Các đánh giá tình ảnh mang ra bức tranh về một công ty trên phân khúc và bối cảnh cho những nỗ lực marketing.

Mặc dù các nghiên cứu riêng lẻ sẽ khác nhau, nhưng nội dung nói chung sẽ bao gồm các thông tin có liên quan về sản phẩm hoặc dịch vụ cho đến naysalephân khúc (xác định, độ to và tốc độ phát triển), sự cạnh tranh, thị trường mục tiêuxu hướng, và chìa khóa để thành đạt.

Situation Analysis Overview - Marketing Planning

Situation Analysis Overview

2.1.1 Thông tin chung về phân khúc (Market summary)
a. Thông tin chung về đối tượng là gì?

Là những hiểu biết về phân khúc mà doanh nghiệp của bạn đang hoạt động và cạnh tranh.

Bản tóm lược này đủ nội lực là all những gì được đọc, vì vậy nó phải ngắn gọn và súc tích.

Bản tóm tắt thị trường nên bao gồm mô tả phân khúc và các tính chất của nó, nhu cầu đối tượngxu hướng đối tượng và tăng trưởng phân khúc.

Thông tin chung về thị trường (Market summary)

Thông tin chung về thị trường bao gồm hiểu biết về phân khúc và các tính chất của nó

b. đối tượng và các thuộc tính của nó
b.1 Các yếu tố về nhân khẩu học có liên quan và lối sống

Thông tin này đủ nội lực được liên kết với những không giống biệt cần thiết trong hành vi của khách hàng.

– Các yếu về nhân khẩu học bao gồm: Giới tính, độ tuổi, vị trí địa lý, công việc, thu nhập,…

– Lối sống bao gồm: Sở like, hành vi, thói quen, nhận thức, trạng thái thể trạng,…

b.2 Vị trí của KH (địa phương, khu vực, quốc gia hoặc quốc tế)

Thường có sự không giống biệt rõ rệt về hành vi của người mua dựa trên vị trí địa lý.

Ví dụ: Ba tháng cuối năm ở miền bắc Viet Nam mọi người dường như k mua áo thun mà chuyển qua mua áo khoác, áo chống lạnh. Trong khi thời gian đó ở miền nam Việt Nam, mọi người mua áo thun quanh năm.

Bởi vậy điều cần thiết là phải biết những không giống biệt đó là gì để khai thác chúng.

b.3 nghiên cứu về quy mô thị trường và mức tăng trưởng ước tính của đối tượng

cần có quá đủ đối tượng để chứng minh sự tồn tại của doanh nghiệp ngay từ đầu.

Ngay cả một thị trường thích hợp cũng phải quá đủ lớn để đem lại tiềm năng sinh lời.

cùng lúc, một doanh nghiệp sẽ mong muốn đối tượng tăng trưởng để doanh nghiệp đủ nội lực phát triển.

Mặt khác, nếu một công ty mong muốn duy trì nhỏ, sự phát triển của phân khúc không cần thiết – ngoại trừ việc nó đủ sức tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh mới thâm nhập vào thị trường.

b.4 dựng lại nhu cầu thị trường

Nếu k biết và hiểu nhu cầu phân khúc, việc ứng dụng mkt hỗn hợp để đáp ứng thành đạt những nhu cầu đó là vô cùng khó khăn.

Có những trường hợp công ty nhỏ sự phát triển vì suy nghĩ trực quan về những gì phân khúc cần.

Nhu cầu phân khúc thay đổivì thế các công ty nhỏ phải thích nghi gấp rút với những refresh đó. Họ k thể thích nghi với những thay đổi mà họ không biết.

b.5 dựng lại thiên hướng phân khúc

Cũng như việc hiểu nhu cầu phân khúc, một công ty nhỏ đủ nội lực xác định thị trường đang đi đến đâu để kết hợp điều chỉnh các chiến thuật marketing cho thích hợp.

Tận dụng khuynh hướng phân khúc sớm trong cuộc chơi đủ sức đem lại lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ.

Ví dụ: Durex Viet Nam tận dụng thiên hướng World Cup 2018 để tạo ra những content ads thú vị.

Durex tận dụng xu hướng World Cup 2018 để tạo những nội dung quảng cáo thú vị

Một nội dung quảng cáo tận dụng xu hướng của Durex

2.1.2 Phân tích về cạnh tranh (Competition)

Mỗi kế hoạch mkt nên gồm có một đánh giá về cạnh tranh:

Họ là ai?

Những gì họ cung cấp?

Tốc độ phát triển của họ (nếu biết) và thị phần của họ (nếu biết)? Thị phần được hiểu là tỷ lệ / (trên) tổng khối lượng sản phẩm được bán ra trong một đối tượng của một brand, một món hàng hoặc một công ty.

Bạn đủ nội lực tìm kiếm thông tin của những đối thủ to trên internet. tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp nhỏ k có sẵn số liệu trên online. Và bạn sẽ bị giới hạn trong việc Nhìn nhận dữ liệu thu thập được về sự cạnh tranh.

Cạnh tranh cần được giải quyết dưới dạng trực tiếp hoặc gián tiếp.

Trong khi cạnh tranh trực tiếp đề cập đến sự cạnh tranh từ các công ty hoặc món hàng tương tự thì cạnh tranh gián tiếp đề cập đến cạnh tranh từ các công ty hoặc sản phẩm thay thế, có thể thay thế.

2.1.3 Phân tích về hàng hóa

plan marketing phải rất rõ ràng về sản phẩm hoặc dịch vụ đã được phân phối cho thị trường. Bởi vì hàng hóa xúc tiến việc xây dựng mkt hỗn hợp và kế hoạch mkt.

Bạn cũng cần quan tâm đến thang quyền lợi tính năng/giá trị (feature-benefit ladder) của sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp ra phân khúcKH chi tiền mua món hàng bởi họ mong muốn nhận về một hoặc nhiều giá trị.

2.1.4 Nghiên cứu SWOT

phân tích SWOT bao gồm: điểm mạnh (strengths), điểm yếu (weaknesses), cơ hội (opportunities) và mối đe dọa (threats).

phân tích SWOT đủ sức phân phối thông tin chi tiết mạnh mẽ về các chủ đề tiềm ẩn và cần thiết tác động đến doanh nghiệp.

Phân tích SWOT

nghiên cứu SWOT

Dưới đây là một số câu hỏi đủ sức giúp bạn xác định các thành phần bên trong và bên ngoài:

Điểm mạnh: Bạn làm gì tốt? Các nguyên nhân mà bạn kiểm soát là gì? Lợi thế cạnh tranh của bạn là gì? hàng hóa và dịch vụ của bạn vượt trội đối với những hàng hóa và dịch vụ khác trên phân khúc giống như thế nào?

Điểm yếu: Bạn đang hoạt động kém ở đâu? Điều gì vừa mới hạn chế mức độ sự phát triển của bạn? gốc lực hạn chế ảnh hưởng đến thành đạt của bạn ở đâu?

Cơ hội: thị trường chưa được khai thác là gì? Tiềm năng mua bán mới ở đâu? Bạn đủ nội lực tận dụng lợi thế của bất kỳ khuynh hướng thị trường nào không?

Mối đe dọa: Những trở ngại là gì? yếu tố bên ngoài nào (chính trị, công nghệ, kinh tế) có thể gây ra vấn đề?

tuy nhiên, bạn cũng đủ sức thực hiện nghiên cứu thêm 5C và PEST.

Phân tích 5C

Mẫu nghiên cứu 5C. gốc ảnh: Smart Sheet

Phân tích PEST

Mẫu nghiên cứu PEST. gốc ảnh: Smart Sheet

2.1.5 Chìa khóa sự phát triển và các chủ đề nghiêm trọng

Các chìa khóa để thành công là những yếu tố sẽ dẫn đến một một doanh nghiệp bền vững, có doanh số.

Việc xác định các nguyên nhân này phải dựa trên sự hiểu biết về ngành hoặc thị trường mà một công ty vừa mới cạnh tranh vì những điều này đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển và fail.

Chìa kiềm hãm để thành công đủ nội lực cải thiện theo thời gian hoặc năm này qua năm khác khi lĩnh vực hoặc đối tượng thay đổi.

xem lại danh mục

2.2 Giai đoạn thứ hai: thiết lập plan

công đoạn chiến lược của plan marketing liên quan đến việc đặt ra mục đích, phân đoạn thị trườngtarget mục đích và định vị.

2.2.1 Mục đích marketing (Goal)

mục đích marketing là những gì một công ty muốn thực hiện với chiến lược mkt của mình.

Điều này đặt nền tảng cho việc xây dựng kế hoạch mkt. Và mặc dù được thiết lập theo nhiều mẹo khác nhau, thành tích của sale sẽ dẫn đến mục đích.

Bạn nên lưu ý rằng mục tiêu phải cung cấp nguyên tắc SMART – cụ thể, đủ sức đo lường, có thể đạt được, thực tế và dựa trên thời gian.

Nguyên tắc SMART khi đặt mục tiêu

nguyên tắc SMART khi đặt mục đích

Việc xây dựng các mục tiêu mkt là một trong những bước quan trọng nhất mà công ty sẽ thực hiện.

doanh nghiệp bạn phải biết chính xác nhất đủ nội lực những gì muốn đạt được trước khi phân bổ bất kỳ gốc lực nào cho chăm chỉ marketing.

2.2.2 Phân khúc mục đích

phân khúc mục đích được dựng lại dựa trên các nghiên cứu về nhân khẩu học và lối sống của thị trường ở giai đoạn thứ nhất.

thị trường mục tiêu là đối tượng KH vừa mới được xác định là có tiềm năng to nhất cho một doanh nghiệp.

Một phân khúc là một nhóm phân khúc tương đối đồng nhất về nhân khẩu học, sở like, hành vi, thói quen,…

Việc dựng lại các đối tượng là cần thiết để lựa chọn một thị trường mục tiêu.

xác định thị trường mục đích càng chuẩn xác thì việc xây dựng những chiến thuật và các chương trình mkt hỗn hợp càng hiệu quả.

2.2.3 Định vị

Định vị nhằm phản ánh các quyết định được đưa ra về phương pháp một công ty có plan đưa doanh nghiệp của mình vào trong tâm trí khách hàng/người tiêu dùng.

Một số câu hỏi về phương pháp tiếp cận để định vị:

hàng hóa hoặc dịch vụ của công ty bạn có giá cao hơn hay giá thấp hơn đối thủ?

doanh nghiệp của bạn lựa chọn phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cao hay chất lượng trung bình?

+ Thời gian giao hàng cho KH nhanh hơn, chậm hơn hay như các đối thủ?

Định vị sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường

gốc ảnh: Let’s marketing

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để định vị mà bạn nên xem xét, nhưng phương pháp tiếp cận được chọn phải là phương thức hướng doanh nghiệp hoặc brand tới điều tốt nhất.

Một plan định vị tốt sẽ đến từ hiểu biết vững chắc về thị trườngkhách hàng và cạnh tranh vì kiến ​​thức này sẽ cung cấp cơ sở để so sánh công ty bạn với những công ty khác.

Định Vị - Cuộc Chiến Giành Tâm Trí Khách Hàng

Định Vị – cuộc chiến Giành Tâm Trí KH. Tác giả: Jack Trout – Al Ries

Nếu bạn mong muốn nghiên cứu thêm văn hóa về định vị, cuốn sách ‘Positioning’ của hai tác giả Jack Trout và Al Ries là một lời khuyên tốt.

xem lại danh mục

2.3 Công đoạn thứ ba: tăng trưởng chiến thuật

2.3.1 Mô hình Kim Tự Tháp trong tiến trình lập kế hoạch mkt

chiến lược mô hình Kim Tự Tháp được đề nghị bởi Tim Berry.

Mô ảnh này giả định rằng chiến lược được xây dựng trên những chiến thuật và các chương trình marketing cụ thể.

Các chương trình hoạt động với ngân sách, trách nhiệm được định hình rõ với thời hạn và hiệu quả đủ nội lực đo lường.

Chiến lược marketing theo mô hình Kim Tự Tháp - Tim Berry

chiến lược mkt theo mô hình Kim Tự Tháp – Tim Berry

2.3.2 ứng dụng mkt Mix

mkt Mix (marketing hỗn hợp) là một khái niệm cơ bản và quan trọng trong marketing.

Là tập hợp các tool marketing được công ty dùng để đạt được mục tiêu trong đối tượng mục tiêu.

Đó là về việc mang đúng hàng hóa vào đúng kênh, vào đúng thời điểm và đúng mức giá cả.

4P Marketing Mix

dùng mô ảnh 4P là hướng dẫn hào hứng để bạn nhìn thấy xét chọn những chiến thuật và các chương trình mkt thích hợp với chiến lược và đối tượng mục tiêu.

2.3.3 Thông tin về tài chính

Phần tài chính của plan marketing cung cấp một cái Nhìn tổng quan về tài chính của công ty vì nó liên quan đến các hoạt động mkt.

Các thông tin được đề cập trong phần này gồm có dựng lại điểm hòa vốndự đoán thu nhập và dự đoán ngân sách.

định hình điểm hòa vốn: Thời điểm mà công ty bắt đầu tạo ra lợi nhuận.

Đọc thêm post của Susan Ward trên The Balance Small doanh nghiệp để hiểu thêm về phân tích hòa vốn.

dự đoán doanh thu: Là mức doanh thu mà doanh nghiệp dự kiến ​​đạt được dựa trên kế hoạch mkt được lựa chọn.

dự báo thu nhập không phải cơ sở để quyết định số tiền cần chi cho mkt.

Thay vào đó, nó là hiệu quả của một kế hoạch mkt giả định có căn cứ.

dự đoán ngân sách cho marketing:

Tổng chi phí/ngân sách là một số tài nguyên có thể được dùng để duy trì các hoạt động dựa trên mục đích của kế hoạch marketing.

dự đoán sẽ cung cấp các chỉ số quan trọng cho việc điều chỉnh chi phí để thực hiện đúng plan mkt.

xem lại danh mục

2.4 công đoạn thứ tư: Đo lường

giai đoạn cuối cùng của công cuộc lập plan marketing nhằm vạch ra những gì công ty của bạn sẽ giúp để thực hiện kế hoạch.

công đoạn này chỉ ra mẹo phân tích kết quả của các chăm chỉ mkthiện tại, các công ty thường đặt kpi cho mỗi công việc trước khi khởi đầu khai triển.

Ví dụ về đo lường hiệu quả trong lập kế hoạch marketing

ví dụ minh họa về đo lường kết quả trong tiến trình lập kế hoạch mktnguồn ảnh: Conversion VN

Đo lường cũng giúp bạn không khó khăn theo dõi và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch thông qua làm chủ.

Nói hướng dẫn không giốngcông đoạn này của kế hoạch là all về số liệu, hiệu quả và thời hạn.

Nguồn: https://phamdinhquan.net/