Các thủ thuật căn bản trong Word mà bạn cần biết – mới nhất 2020

Thủ Thuật Word

Word là một trong những phần mềm được sử dụng nhiều nhất trên thế giới và hầu như ai cũng phải dùng nó… nhưng không phải ai cũng biết được những kiến thức căn bản để sử dụng nó hoặc cách fix các lỗi hay gặp phải. Trong bài viết này, ATP Academy sẻ tổng hợp các lỗi thường gặp trong Word và cách fix.

Thủ Thuật Word

Các kỹ năng căn bản trong Word mà bạn cần biết – mới nhất 2020

CÁC PHÍM TẮT TRONG MICROSOFT WORD

1. menu & Toolbars

Alt, F10: Mở ,menu lệnh
Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.
Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng tiếp theo trên thanh công cụ.
Enter: Mở lệnh đang chọn trên menu hoặc Toolbar.
Alt + Spacebar: Hiển thị thực đơn bộ máy.
Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong thực đơn con.

2. Tạo, chỉnh sửa Và Lưu Văn Bản

Ctrl + N: Tạo văn bản mới.
Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được biên soạn trước đây.
Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.
Ctrl + C: Sao chép văn bản.
Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.
Ctrl + V: Dán văn bản.
Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.
Ctrl + Hchức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.
Ctrl + P: In ấn văn bản.
Ctrl + Z: Trở lại hiện trạng văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.
Ctrl + Y: Phục hồi hiện trạng văn bản trước khi dùng lệnh Ctrl+Z.
Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

3. Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một đối tượng Nào đấy

– Di chuyển, chọn đoạn văn

Shift + –>: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía sau.
Shift + ->: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía trước.
Ctrl + Shift + –>: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng sau.
Ctrl + Shift + <>: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng trước.
Shift + (mũi tên hướng lên): Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên
Shift + (mủi tên hướng xuống): Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng dưới.
Ctrl + A: Chọn tất cả văn bản.

– Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.
Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.
Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng mục tiêu nào đấy.
Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

– Di chuyển đoạn văn bản

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.
Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản
Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

– Định dạng văn bản

Ctrl + B: In đậm.
Ctrl + D: Mở hộp thoại chỉnh sửa font chữ.
Ctrl + I: In nghiêng.
Ctrl + U: Gạch chân.

– Căn lề đoạn văn bản

Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.
Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.
Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.
Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.
Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.
Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M
Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.
Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.
Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

4. Phím Tắt Trong Word Sao Chép Định Dạng Văn Bản

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

5. Phím Tắt Trong Word Giúp Tạo Số Mũ

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường sử dụng cho các kí hiệu hóa học), VD H2O

6. Phím Tắt Trong Word Khi thực hiện công việc Trên Các Bảng Biểu

Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.
Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới thông tin của ô liền kề.
Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.
Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn thông tin của toàn bộ ô bảng biểu.
Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu
Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.
Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu trước tiên của cột.
Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.
Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên phía trên một dòng
Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

Hướng dẫn xóa trang trong word

Cách 1: Xóa trang trắng Word bằng Paragraph

Để áp dụng Paragraph trong việc xóa trang trắng, người sử dụng có thể ứng dụng ở rất nhiều trường hợp khác nhau.

1. Trang trắng cuối văn bản Word

Trường hợp này xuất hiện khi chúng ta mong muốn thêm trang trắng trong Word để gõ nội dung.

người sử dụng di chuyển về cuối của văn bản, rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + hoặc nhấn biểu tượng Paragraph tại tab Home để hiện các ký tự ngắt đoạn như hình ảnh dưới đâycon người chỉ cần bôi đen những ký tự đấy rồi nhấn phím Delete hoặc Backspace để xóa trang trắng cuối văn bản.

Hiện biểu tượng paragraph

2. Trang trắng do Page Break hoặc Section Break

Thường khi bạn ngắt trang hoặc ngắt các section trong Word sẽ xảy ra hiện tượng xảy ra những trang trắng không có nội dung.

Trang trắng do Page Break được hiển thị Thông báo như hình.

Trang trắng do ngắt trang

Còn với lỗi Section Break sẽ hiển thị nội dung như hình dưới đây.

Trang trắng do ngắt section

người dùng nhấn vào biểu tượng Paragraph như hình. lúc đó sẽ xuất hiện các thông cáo Page Break hoặc Section Break tùy vào từng loại trang trắng hiển thị.

Nhấn biểu tượng Paragraph

Tiếp đến con người nhấn vào phần đầu phía trước ký tự Section Break hoặc Page Break và nhấn phím Delete để xóa trang trắng là được.

Xóa ngắt đoạn

3. Trang trắng sau bảng trong Word

Trường hợp này xuất hiện khi bảng biểu nằm ở cuối tài liệu Word và trang trắng sẽ nằm ngay phía sau của bảng biểu.

Trang trắng sau bảng biểu

Trước hết chúng ta cũng nhấn biểu tượng Paragraph ở tab Home để hiển thị các ký tự không nên in ra rồi bôi đen toàn bộ các ký tự đấy ở trang trắng. Nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl + D để xuất hiện hộp thoại Font. Tại đây bạn tích chọn vào ô Hidden rồi nhấn Ok.

Sau đó nhấn lại vào biểu tượng Paragraph thì lập tức trang trắng sẽ biến mất, và nếu đằng sau có nội dung thì thông tin tự động được đẩy lên gần với bảng.

Nhấn Hidden

Cách 2:

Bạn mở tệp Word mong muốn xóa trang trắng. Với trường hợp, trang trắng xảy ra ở cuối cùng của văn bản, chúng ta chỉ cần đặt trỏ chuột ở cuối trang có chữ rồi nhấn phím Delete để xóa là xong.

Nhấn phím Delete xóa trang trắng Word

Cách 3:

Với trường hợp trang trắng xảy ra xen kẽ với những trang có thông tin, bạn đặt trỏ chuột tại vị trí đầu tiên của trang ở sau trang trắng, rồi nhấn Backspace. Trang trắng sẽ không còn ngay sau đấy.

Nhấn phím Backspace xóa trang trắng Word

Cách 4:

nếu 2 cách trên mà trang trắng vẫn chưa được xóa khỏi thông tin Word, trước tiên bạn đặt trỏ chuột tại vị trí cuối cùng của trang ở phía trước trang trắng. Tiếp đến, chúng ta giữ phím Shift và nhấn trỏ chuột vào đầu trang trắng sau đó nhấn Delete để xóa.

Nhấn phím Shift và Delete xóa trang trắng Word

Như vậy, trang trắng sau đấy đã biến mấttuy vậyngười dùng cần chú ýtrong lúc thực hiện xóa trang trắng Word, bạn phải cần tính toán số lượng trang trắng cần xóa để thực hành các bước cho đúng, tránh trường hợp xóa phải thông tin ở trang trước đây.

Xóa trang trắng trên Word

Trên đây chính là bài chỉ dẫn cách xóa trang trắng trên Word, với 3 cách thực hiện vô cùng giản đơncông thức sử dụng phím Delete là cách xóa trang trắng phổ biến hơn. tuy vậynếu như các trang trắng vẫn chưa được xóa khỏi Word thì bạn làm theo 2 cách còn lại.

Hướng dẫn đánh số trang trong Word

Đánh số trang xuất phát từ trang đầu tiên trong văn bản Word.

Các bạn chọn Insert -> Page Number. Tại đây các bạn có các lựa chọn:

– Top of Page: Đánh dấu trang ở trên đầu trang.

– Bottom of Page: Đánh dấu trang ở cuối trang.

– Page Margins: Đánh dấu trang bên lề trang.

– Current Position: Đánh dấu trang tại vị trí đặt con trỏ chuột.

Page Number

Ví dụ: Các bạn chọn đánh dấu ở giữa, phía dưới mỗi trang (Bottom of Page) các bạn chọn Insert -> Page Number -> Bottom of Page -> chọn kiểu đầu tiên và vị trí ở giữa.

Bottom of Page

giống như là vậy các bạn có thể chọn cho mình vị trí và kiểu đánh dấu trang theo ý muốn. Các bạn kéo thanh cuộn trong Simple sẽ có rất nhiều kiểu đánh dấu trang cho các bạn chọn.

Như vậy văn bản Word sẽ được tự động đánh số trang từ đầu đến cuối văn bản.

Đánh số trang từ một trang bất kỳ trong văn bản Word.

Bước 1: Các bạn đặt con trỏ chuột vào đầu trang bất kỳ mà các bạn mong muốn tiếp tục đánh dấu trang.

Đặt trỏ chuột vào đầu trang

Bước 2: Chọn Page Layout -> Breaks -> Next Page để tách văn bản thành 2 section khác nhau: 1 section từ vị trị con trỏ chuột đến hết văn bản và 1 section từ khi bắt đầu đến hết các trang không chứa con trỏ chuột.

Next Page

Bước 3: Các bạn chọn Insert -> Page numbers -> Format page numbers.

Format page numbers

xuất hiện hộp thoại Page Number Format, các bạn chọn kiểu đánh số trang trong Number format và chọn Start at là 1 hoặc giá trị tiếp tục bất kỳ các bạn muốn bắt đầu đánh dấu trang. Sau đó nhấn OK.

OK

Bước 4: Các bạn chọn Insert -> Header/Footer hoặc chọn Page number để đánh dấu trang, sau đấy chọn kiểu đánh dấu trang. VD đánh dấu trang ở giữa phía dưới trang:

Footer

Bước 5: Như vậy các bạn đã đánh số trang cả 2 section để xóa số trang ở section 1 các bạn cần ngắt liên kết giữa 2 section bằng việc nhấn bỏ màu vàng của link to Previous trong phần Design của Header & Footer Tools.

Link to Previous

Bước 6: Khi mà đã ngắt 2 section các bạn nhấn vào Footer Section 1 và xóa số trang và kiểu đánh dấu trang và nhấn Close Header and Footer.

Close Header and Footer

Như vậy Section 1 đã không còn số trang và số trang chỉ bắt đầu từ Section 2 (từ vị trí đặt con trỏ chuột).

Hướng dẫn tạo mục lục trong Word

Chọn thông tin cần có trong mục lục

Để chọn được nội dung phải có trong mục lục, bạn phải xác định được các mục cha (Tiêu đề chính) và mục con (Tiêu đề phụ).

Bước 1: Chọn thông tin nên có trong mục lục.

Bước 2: Chọn Tab References/ chọn Add Text/ chọn mức Level phù hợp.

– Trong bài này, Điện máy XANH chọn mục I, II, III làm mục cha và chọn level 1

level 1

– Các mục 1,2 sẽ là mục con và chọn level 2

chon level 2

– Các mục a,b,c sẽ là các mục con nhỏ thêm nữa và chọn level 3

level 3

ngoài rabạn có thể dùng Heading Styles đã có sẵn trong Tab Home được cài sẵn từ Word để đánh dấu các tiêu đề tương ứng, với các bước giống như là chọn level cho các mục.

Heading Style

Khi đã nắm rõ ràng được nội dung, các mục level, word sẽ tự hiểu và làm ra cho bạn một mục lục tự động.

Tạo mục lục

Khi mà đã nắm rõ ràng được các mục level thì việc tạo mục lục sẽ vô cùng dễ dàng.

Bước 1: Đặt con trỏ vào vị trí bạn mong muốn đặt mục lục (thường là trang đầu và trang cuối của tài liệu/ văn bản).

Với tổ hợp phím Ctrl + Enter có thể giúp bạn qua trang hoàn toàn mới khẩn trương.

Bước 2: Click chọn Tab References/ Table of Contents, một hộp thoại có thể được bung ra. Tại đây Word mang đến cho bạn 2 lựa chọn, hoặc sử dụng các mẫu đã có sẵn (Automatic Table) hoặc tự tạo mục lục theo ý mình mong muốn (Custom Table of Contents…).

tao muc luc

  • More Table of Contents from Office.combạn có thể tìm được nhiều mẫu hơn từ site của Microsoft Office
  • Remove Table of Contents: Xóa bỏ mục lục

– Khi chọn lựa Custom Table of Contents, một hộp thoại sẽ xuất hiện, trong hộp thoại này sẽ có 2 mục bạn cần quan tâm như sau:

Tab Leader: kiểu định dạng khi bấm Tab, None – không gì cả, 2 là dấu chấm, 3 là dấu gạch ngang, 4 là dấu gạch dưới liền.

Chon tab muc luc

Format: Định dạng kiểu của mục lục, bạn sẽ chọn mẫu mục lục mà mình yêu thích.

format muc luc

Bước 3một khi lựa chọn mẫu mục lục thì đây chính là mục đích bạn có được.

muc luc

Chỉnh sửa và cập nhật mục lục

khi mà bạn thay đổi số trang hoặc chỉnh sửa thông tin bên trong mục lục chỉ cần chọn vào Update Table.

chinh sua muc luc

– Sẽ có một hộp thoại hiện ra cho bạn chọn lựa kiểu thay đổi mà bạn mong muốn.

update muc luc

  • Update page number only: Chỉ cập nhật lại số trang
  • Update entire table: Cập nhật cả tiêu đề của mục lục

Hướng dẫn cách căn lề trong word 2010 đẹp và chuẩn xác

hướng dẫn các bạn cách căn lề trong word 2010 để in 2 mặt nhất và chính xác nhất. trước tiên các bạn phải cần cần có Word 2010 trên thiết bị của mình, nếu như chưa có các bạn có thể tải ở đây:
Bước 1: Khởi động chương trình Word 2010.
Bước 2: Tại giao diện chương trình, ấn chọn vào thẻ file.
Bước 3kế tiếp chọn lựa vào mục Options.
Bước 4biểu mẫu thiết lập sẽ hiển thịchọn lựa thẻ Advanced.
Bước 5: Kéo xuống, tại mục Show measurements in units of chọn lựa thành Centimet.
Sau đó ấn Ok để xác nhận.
Bước 6: Quay trở lại bố cụ và giao diện Word 2010, chọn lựa thẻ Page Layout. Và chọn Margins.
Bước 7chọn lựa mục Custom Margins.
Bước 8chỉnh sửa giá trịchỉ số để căn lề như bạn muốn vào các ô tương ứng. Sau đấy ấn Ok để xác nhận.

Hướng dẫn cách vẽ sơ đồ trong Word

Vẽ kế hoạch tổ chức trong Word bằng SmartArt

Bước 1: Trên giao diện Word các bạn chọn Insert -> SmartArt.

SmartArt

Bước 2: xuất hiện hộp thoại Choose a SmartArt Graphic các bạn chọn Hierachy. Sau đó chọn kiểu sơ đồ là sơ đồ tổ chức trong danh sách sơ đồ trong Hierachy.

Hierachy

Bước 3: sơ đồ các bạn chọn được hiển thị trên bố cụ và giao diện soạn thảo Word, các bạn chỉ phải nhập nội dung vào các ô text trong sơ đồ.

Sơ đồ

nếu các bạn muốn thêm các hộp trong sơ đồ tổ chức để thêm nội dung vào sơ đồ, các bạn chọn hộp gần với vị trí các bạn muốn thêm hộp nhất. Chọn thẻ Design trong Smartart Tools -> chọn mũi tên bên cạnh Add Shape -> chọn vị trí chèn hộp so với hộp đang chọn.

Có 4 vị trí các bạn có thể lựa chọn:

– Add Shape After: chèn hộp cùng mức ở phía sau.

– Add Shape Before: chèn hộp cùng mức ở phía trước.

– Add Shape Above: chèn hộp ở trên một mức với hộp đang chọn.

– Add Shape Below: chèn hộp ở dưới một mức với hộp đang chọn.

Add Shape

Sau khi đã thêm các hộp và chèn các thông tin đầy đủ cho sơ đồ tổ chức, ví dụ ta được sơ đồ như sau:

Sơ đồ 2

Bước 4: kế tiếp các bạn phải cần thay đổi để sơ đồ tổ chức của bạn hoàn thành hơn.

– Để chỉnh sửa sắc màu cho kế hoạch tổ chức các bạn chọn Design -> Change Colors -> chọn màu các bạn mong muốn.

Change Colors

– Các bạn có thể khác biệt kiểu cho sơ đồ trong phần SmartArt Styles của Design, chọn kế hoạch 2D hoặc 3D tùy ý.

3D

– Để thay đổi kiểu chữ, màu chữ, hiệu ứng chữ các bạn chọn thẻ Format và thay đổi trong phần WordArt StylesText FillText Effects.

Format

Một VD về kế hoạch tổ chức một khi chỉnh sửa:

Sơ đồ 3

Vẽ kế hoạch tổ chức trong Word bằng Shapes

Ngoài cách dùng trực tiếp SmartArt để vẽ sơ đồ tổ chức thì các bạn có thể sử dụng các công cụ trong Shapes. Các bạn thực hiện như sau:

Bước 1: đầu tiên các bạn chọn Insert -> Shapes.

Shapes

Bước 2: Tại đây có nhiều kiểu khối hình đường thẳng, mũi tên và rất nhiều hình họa khác. Để vẽ sơ đồ tổ chức các bạn chỉ phải sử dụng khối hình chữ nhật, đường thẳng, và đường mũi tên một chiều. Các bạn cũng có thể sử dụng các khối hình khác cho phù hợp.

– Để chèn đường thẳng, mũi tên các bạn chọn Insert -> Shapes -> chọn đường thẳng hoặc mũi tên trong phần Lines. Sau đó vẽ lên trang biên soạn Word bạn có thể được:

Lines

– nếu như chèn khối hình chữ nhật các bạn chọn Insert -> Shapes -> chọn khối hình chữ nhật trong phần Rectangles và vẽ lên Word. Các bạn có thể được khối hình chữ nhật như sau:

Rectangles

Bước 3: Các bạn vẽ nhiều khối hình chữ nhật tương ứng với các nội dung mà các bạn mong muốn có trong sơ đồ tổ chức.

nếu như các khối hình giống nhau các bạn có thể sao chép bằng việc chọn khối hình sau đấy nhấn giữ phím Ctrl và nhấn giữ con trỏ chuột sau đó di chuyển con trỏ chuột đến vị trí khác và thả chuột. Hoặc các bạn sẽ sao chép và dán như thông thường với tổ hợp phím Ctrl C và Ctrl + V.

Vẽ nhiều khối chữ nhật

Bước 4: kế tiếp các bạn vẽ các hình mũi tên và đường thẳng để chỉ đến, mũi tên được chỉ xuống vị trí thấp hơn trong sơ đồ.

Sơ đồ 4

Bước 5: Như vậy các bạn đã có khung sơ đồ tổ chức, bây giờ các bạn phải cần điền nội dung vào kế hoạch tổ chức. Để thêm text vào các khối hình Shapes các bạn nhấn chuột phải vào khối hình và chọn Add text sau đấy nhập chữ vào khối hình. Hoặc các bạn nhấn chọn khối hình và nhập chữ.

Add text

Sau khi đã nhập xong thông tin cho sơ đồ tổ chức, các bạn phải cần hiệu chỉnh, chọn màu sắc, kiểu chữ, kiểu hình.. toàn bộ các tùy chỉnh này các bạn thực hiện trong thẻ Format khi các bạn chọn khối hình.

Format 2

dưới đây là một kế hoạch tổ chức được vẽ bằng công cụ Shapes trong Word.

Sơ đồ 5

Hướng dẫn tạo khung trong Word 2013, 2016

Các thao tác trong mục này, được thực hiện trên phiên bản Word 2016. Tải Microsoft Office 2016

Mở file cần tạo khung > Insert > Shapes > chọn hình dạng khung mong muốn tạo, thường là hình chữ nhật.

Chọn hình dạng khung cần tạo

Nhấp chuột phải lên khung vừa chèn, chọn Style, Fill hoặc Outline để tùy chỉnh khung nhanh.

Tùy chỉnh khung nhanh

Tùy chỉnh khung nhanh trong Word 2016
Những lựa chọn để tùy chỉnh khung nhanh

Nhấp chuột phải lên khung, chọn Format Shape để có nhiều tùy chọn định dạng cho khung, chữ trong khung.

Định dạng khung trong Word 2016

Hướng dẫn kẻ khung trong Word 2010

Mở văn bản cần thực hiện công việc, chọn Insert vào phần Shapes, nhấn chọn biểu tượng chữ nhật.

Cách tạo khung trong Word 2007, 2010, 2013

một khi xuất hiện khung hình như hình dưới, con người có thể căn chỉnh khi nhấn chuột vào viền khung.

Cách tạo khung trong Word 2007, 2010, 2013

Kích chuột phải chọn Format Auto Shapes để tùy chỉnh độ đậm nhạt của đường viền.

cách tạo khung trong Word 2007, 2010, 2013

xảy ra bảng tùy chỉnh, chọn Colors and Lines với Style chọn kiểu khung và Weight độ đậm nhạt của khung hình.

cách tạo khung trong Word 2007, 2010, 2013

Bài viếtLiên quan

No Content Available

Xem thêm bài viết

banner