Tổng hợp các thuật ngữ trong digital marketing mới nhất 2020

Các Thuật Ngữ Trong Digital Marketing

Các thuật ngữ trong digital marketing là một trong những keyword được search nhiều nhất về chủ đề các thuật ngữ trong digital marketing. Trong bài viết này, atpacademy.vn sẽ viết bài viết Tổng hợp các thuật ngữ trong digital marketing mới nhất 2020.

Các Thuật Ngữ Trong Digital Marketing

Tổng hợp các thuật ngữ trong digital marketing mới nhất 2020

Chữ A

affiliate Marketing: nghĩa là một thể loại affiliate. Một website bán hàng sẽ liên kết với web không giốnglàm vai trò là cửa hàng để bán sản phẩm/dịch vụ của website kia. web cửa hàng sẽ nhận được tiền chiết khấu dựa trên thu nhập hoặc lượng khách truy cập đến website.

công ty bắn phát súng khai mở cho chương trình affiliate mkt là Amazon. Sau đó dẫn theo hàng loạt các doanh nghiệp không giống như Paypal, Yahoo, Google, Godaddy… cùng vận dụng để gia tăng lợi nhuận kinh doanh online. Ở Việt Nam thì phải kể đến giống như Lazada, Tiki, Accesstrade VM hoặc Letweb đối tác.

Advertiser: thuật ngữ ám chỉ những doanh nghiệp ads, nhà ads trên Internet.

Ad Network – Advertising Network: cụm từ này mang nghĩa một online ads liên kết với nhiều web. Nhằm mục tiêu giúp nhà quảng cáo có thể đăng tin trên nhiều website không giống nhau cùng một lúc. Google là một trong những Ad Network lớn trên toàn cầu. Ở VN đủ nội lực kể đến một vài Ad Network nổi bật như Admicro, Innity, Ambient…

Adwords – Google Adwords: là một chương trình quảng cáo của Google cho phép người dùng đặt quảng cáo trên các trang thuộc content của Google hoặc trang hiệu quả kiếm tìm của Google.

Adsense – Google Adsense: nếu bạn vào một website và thấy các banner ads ở một góc nào đấy thì đó chính là Adsense. Đây là chương trình cho phép người sở hữu/xuất bản web (gọi là publisher) tham qua vào mạng ads của Google Adwords. Được đăng quảng cáo của Google trên website. Mỗi khi có người truy cập vào website đó và click hoặc nhìn thấy ads thì chủ website sẽ nhận được tiền.

Analytics – Google Analytics: một công cụ miễn phi của Google cho phép cài đặt vào website. Để theo dõi các chỉ số về web, về lượng người truy cập và các thông tin liên quan không giống. Nhằm nghiên cứu tình trạng và hiệu suất website.

Chữ B

Banner: nếu bạn vào web và thấy một ảnh cực đẹp đẽ với các thông tin giống như khuyến mạiưu đãi, tin tức hot thì đó được gọi là banner. Nó đủ sức ở dạng tĩnh hoặc động và sử dụng giống như một công cụ quảng cáo.

Booking: thuật ngữ ám chỉ tải bài PR hoặc tải quảng cáo trên các trang báo điện tử. Hoặc trang online có lượng khách truy cập khổng lồ.

Chữ C

nội dung – nội dung Marketing: hay còn gọi là quảng cáo contentngười xem sẽ viết những content với mục đích để quảng cáo hoặc truyền tải thông điệp đến khách hàng. Nhằm đạt được mục tiêu có lợi cho công ty hoặc chiến dịch marketing.

CTR – click Through Rate: có nghĩa là % nhấn trên số lần hiển thị của adsads thông qua Google Adwords hiện vừa mới có CTR cao nhất (trung bình dao động khoảng 5%, mức cao nhất là 50%). CTR thấp nhất là ở thể loại quảng cáo banner (có khi chỉ đạt 0.01%).

CPA – Cost Per Action: đây là thể loại tính chi phí ads dựa trên số KH đang thực hiện hành động thực tế khi họ thấy adsví dụ giống như mua món hàng, gọi điện, send mail, điền form thông tin…

CPC – Cost Per Click: đây là hình thức tính phí quảng cáo dựa trên mỗi lần nhấp chuột vào ads. CPC là hình thức thông dụng nhất trong quảng cáo Trực tuyến.

CPM – Cost Per Mile: thể loại tính phí dựa trên 1000 lần hiển thị quảng cáo.

CPD – Cost Per Duration: hình thức tính phí dựa trên thời gian đăng ads (ví dụ 1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng). CPD chỉ còn tồn tại ở VN, còn các nước không giống có ngành nghề Digital mkt vừa mới bỏ hình thức này từ lâu.

Contexual Advertising: thể loại hiển thị ads dựa trên content của website hoặc hành vi kiếm tìm của user Internet.

click Fraud – Fraud Click: một thể loại gian lận có chủ ý bằng click. Nhằm gây thiệt hại cho quảng cáo của đối thủ hoặc mang lại ích lợi xấu cho người nhấn. Đây là một vấn nạn của lĩnh vực quảng cáo trực tiếp ở VN.

Conversion – Conversion Rate: là chỉ số thể hiện % KH thực hiện hành động sau khi xem hay nhấn vào quảng cáo. Những hành động đó mang lại lợi ích cho công tyví dụ như mua hàng, điền form thông tin, đăng ký tham dự hội thảo v.v.. Đây chính là chỉ số quan trọng để đo lường kết quả của camp quảng cáo.

Chữ D

Doorway Page: một thuật ngữ sử dụng trong SEO để các đơn vị khai triển SEO cho web của khách hàng. Đó là một trang web đơn được xây dựng nhằm mục đích tăng cao hóa. Để được Google cho xếp thứ hạng cao trong trang hiệu quả tìm kiếm.

Display Advertising: nghĩa là quảng cáo hiển thị. Là thể loại ads banner hoặc rich media trên các trang mạng/báo điện tử.

Chữ F

diễn đàn Seeding: đây là một thể loại truyền bá sản phẩm/dịch vụ phổ biến trên các forumforum. Người thực hiện sẽ vào các topic để cmt hoặc tạo topic. Nhằm click likelôi kéo thành viên vào bình luậnnghiên cứu về sản phẩm/dịch vụ.

Fb Marketing: Thuật ngữ chỉ mọi hoạt động mkt (sản phẩm, truyền bá brand, quảng cáo) trên social Fb.

Facebookads – Facebook Advertising: thể loại chạy ads trên Fb.

Chữ k

Keyword: nghĩa là keyword, cụm từ mà bạn sử dụng để kiếm tìm thông tin khi kiểm tra trên công cụ searchví dụ bạn muốn tìm hiểu thông tin về Đà Nẵng. Bạn gõ vào công cụ search “Đà Nẵng có gì vui” hoặc “thời tiết Đà Nẵng”,…

kpi – Key Performance Indicator: đây là chỉ số mà người ta thường sử dụng để đánh giá kết quả của một chiến dịch ads.

Chữ L

Landing Page: là một website đơn có mục tiêu thu hút khách truy cập trong một plan ads. Trang này sẽ chịu trách nhiệm biến động khách truy cập thành KH thông qua form liên hệ, form tải ký… Landing Page cũng là thuật ngữ sử dụng để chỉ trang đích trong một quảng cáo banner, quảng cáo Adwords hay một camp SEO…

Chữ M

Meta Description: khi bạn search thông tin, Google sẽ hiển thị hàng loạt các web và dưới mỗi web sẽ có vài định dạng mô tả ngắn gọn để bạn biết content website đó là gì. dòng giới thiệu ngắn ấy là thẻ Meta Description, giới hạn từ 135 đến 395 ký tự.

Meta Keywords: đây là ngành bạn nhập mục lục từ khóa của postdanh mục cần ngắn gọn, sử dụng cả keyword ngắn và keyword dài.

Chữ O

Trực tuyến Marketing: là hình thức mkt trên môi trường Trực tuyếndùng các công cụ Trực tuyếncó thể kể đến một vài công cụ như: email mktmxh mkt, SEM, Display Advertising…

Organic kiếm tìm Result: là hiệu quả tìm kiếm tự nhiên, chẳng hề chạy ads trên trang kết quả tìm kiếm của Google.

Chữ P

Pageviews: nghĩa là số trang web được mở. Chỉ số càng cao thì càng mang lại nhiều lượt click, tương tác, giúp tăng trưởng thêm thu nhập.

Paid Listing: nghĩa là bạn phải trả tiền để bài viết/quảng cáo của mình xuất hiện trên 1 web nào đó.

PPC – Pay Per Click: giống với CPC.

PPL – Pay Per Lead; PPS – Pay Per Sale: giống với CPA.

Pop Up Ad: khi bạn truy cập một web nào đó thì sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ ads kháchình thức này thường khiến user cảm thấy khó chịu.

Publisher: từ này sử dụng để ám chỉ các nhà xuất bản website/người sở hữu 1 trang web. Publisher kiếm thu nhập bằng hướng dẫn tham gia đặt quảng cáo cho các Advertiser trên web của mình. Một số Publisher to ở VN là 24h.com.vn, Dantri, Vnexpress…

Chữ R

ROI – Return On Investment: đây là thuật ngữ thường thấy trong Digital mkt, có nghĩa là hiệu quả trên chi phí đầu tư. Nó thường hòa hợp với CPA để biết để có một KH, thì phải tốn bao nhiêu chi phí. Sau camp mkt với chi phí nhất định thì hiệu quả doanh nghiệp thu được là gì?

Chữ S

SEM – kiếm tìm Engine Marketing: đây là thể loại mkt bằng công cụ searchgồm có SEO và Google Adwords.

SEO – tìm kiếm Engine Optimization: là công việc tối ưu hóa web để làm tăng trưởng tính thân thiện với công cụ kiếm tìm. Nhằm nâng cao thứ hạng của web trong trang kết quả search khi kiểm tra keyword nào đó.

SERP – search Engine Result Page: thuật ngữ này chỉ trang hiệu quả tìm kiếm hiển thị sau khi người dùng gõ keyword search nào đó.

Sitemap: nghĩa là bản đồ của website. Giúp công cụ kiếm tìm dễ thu thập thông tin trên websitecùng lúc cũng giúp người dùng không khó khăn kiếm tìm thông tin mình cần trên website.

mạng xã hội Media: thuật ngữ này chỉ hình thức mkt thông qua các ngành mạng xã hội.

mxh Networks: thuật ngữ chỉ tên gọi chung của cho các social.

Chữ U

Unique Visitor: là chỉ số cho thấy số người truy cập duy nhất, không bị trùng lặp khi truy cập vào website nào đó trong khoảng thời gian nhất định. gợi ý 1 ngày bạn vào 1 website 6 lần thì cũng chỉ tính là 1 lần unique visitor.

Usability: thuật ngữ chỉ sự tiện lợieasy sử dụngmức độ thân thiện của web đối với người truy cập.

Chữ V

Visit: thuật ngữ chỉ số lượt ghé thăm web.

Trên đây là những thuật ngữ trong Digital marketing mà Letweb mong muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng một tí kiến thức trên sẽ làm bạn có nền móng để bước vào con đường Digital mkt. Và đạt được nhiều kết quả đáng mong chờ trong hoạt động bán hàng online của mình.

Nếu bạn còn thuật ngữ nào hay muốn đóng góp thì đừng ngại để lại cmt ở dưới nhé!

Nguồn:https://letweb.net

Bài viếtLiên quan